Cụ thể:
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo đó, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết.
Trong trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngoài ra, có một số trường hợp người lao động không được hưởng chế độ trợ cấp ốm đau gồm:
1. Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
2. Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
3. Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
4. Trường hợp nghỉ việc trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động, hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của các pháp luật chuyên ngành khác, hoặc đang nghỉ hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Việc quy định rõ ràng thời hạn giải quyết trợ cấp ốm đau (7 ngày làm việc cho cả người sử dụng lao động và cơ quan BHXH) là một điểm tích cực của Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi của người lao động được giải quyết kịp thời, giảm thiểu tình trạng chậm trễ, gây khó khăn cho người bệnh. Tuy nhiên, cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và các biện pháp hỗ trợ đi kèm để đảm bảo quy định này được thực thi hiệu quả, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động.
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (áp dụng từ 1/7/2025), lao động nam cần có thời gian đóng BHXH từ 35 năm trở lên, ... |
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025. Theo đó, Luật mới này cho phép người lao ... |
Thời gian nghỉ ốm đau là một trong những điều chỉnh liên quan đến quyền lợi người lao động được quy định trong Luật Bảo ... |
Đọc nhiều
Tin mới hơn
Sửa đổi chính sách tiền lương, phụ cấp với cán bộ, công chức gắn với vị trí việc làm năm 2026
Những trường hợp viên chức được xem xét miễn, giảm trách nhiệm từ 1.7.2026
Kiến nghị bổ sung khen thưởng người dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung
Tin tức khác
Trình tự đăng ký lao động với người đang có việc làm, không tham gia bảo hiểm bắt buộc
Kiến nghị khởi tố hình sự các doanh nghiệp cố tình trốn đóng bảo hiểm xã hội
Nghị định 73 quy định chi thưởng Tết 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức như thế nào?
Từ thực tiễn ngành Y: Kiến nghị chính sách vì sức khỏe Nhân dân và người lao động
Cải chính và cáo lỗi về số liệu trong bài viết của đồng chí Nguyễn Xuân Hùng