Những trường hợp mất việc không được nhận trợ cấp thất nghiệp từ năm 2026
Diễn đàn

Những trường hợp mất việc không được nhận trợ cấp thất nghiệp từ năm 2026

PV
Tác giả: PV
Tham gia bảo hiểm thất nghiệp là “tấm lưới an sinh” quan trọng đối với người lao động khi không may mất việc làm. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải cứ nghỉ việc là người lao động đều được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Từ năm 2026, Luật Việc làm năm 2025 chính thức có hiệu lực, trong đó quy định rõ các điều kiện hưởng và những trường hợp không được nhận trợ cấp thất nghiệp mà người lao động cần đặc biệt lưu ý để tránh nhầm lẫn, thiệt thòi quyền lợi.
Những trường hợp mất việc không được nhận trợ cấp thất nghiệp từ năm 2026
Người lao động được hướng dẫn làm hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệptheo quy định mới. Ảnh minh họa.

Theo Điều 38 Luật Việc làm năm 2025, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp phải đồng thời đáp ứng đủ 4 điều kiện theo quy định của pháp luật.

Thứ nhất, người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo đúng quy định của pháp luật. Điều này đồng nghĩa với việc việc nghỉ việc phải hợp pháp, không vi phạm các quy định của Bộ luật Lao động.

Thứ hai, người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc. Riêng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 12 tháng, điều kiện được áp dụng là đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.

Thứ ba, người lao động đã nộp đầy đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định. Nếu quá thời hạn này, người lao động sẽ không được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho đợt nghỉ việc đó.

Thứ tư, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động chưa có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đây là mốc thời gian quan trọng để cơ quan chức năng xác định tình trạng việc làm thực tế của người lao động.

Nếu không đáp ứng đủ cả 4 điều kiện nêu trên, người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp, dù đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian dài.

Không chỉ dừng lại ở đó, Luật Việc làm năm 2025 còn quy định rõ: ngay cả khi đã đủ 4 điều kiện, người lao động vẫn không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu rơi vào một trong 8 trường hợp loại trừ.

Thứ nhất, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động. Đây là trường hợp phổ biến khiến nhiều người lao động bị từ chối hưởng trợ cấp thất nghiệp do chưa nắm rõ quy định pháp luật khi nghỉ việc.

Thứ hai, người lao động nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp này, người lao động sẽ chuyển sang hưởng chế độ hưu trí thay vì trợ cấp thất nghiệp.

Thứ ba, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc dân quân thường trực.

Thứ tư, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động đi học tập có thời hạn trên 12 tháng. Việc tham gia các khóa học dài hạn được xem là đã có định hướng ổn định khác, không thuộc diện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thứ năm, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Thứ sáu, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động bị tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù.

Thứ bảy, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động ra nước ngoài để định cư.

Thứ tám, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động qua đời.

Những quy định trên cho thấy, trợ cấp thất nghiệp không chỉ gắn với việc “mất việc”, mà còn phụ thuộc chặt chẽ vào tình trạng pháp lý, việc làm và nghĩa vụ của người lao động tại thời điểm giải quyết hồ sơ.

Việc nắm rõ các điều kiện và trường hợp không được hưởng trợ cấp thất nghiệp từ năm 2026 sẽ giúp người lao động chủ động hơn trong quá trình nghỉ việc, làm hồ sơ, đồng thời bảo vệ tốt nhất quyền lợi an sinh của mình khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Tin mới hơn

Chính phủ quyết định tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 1.7

Chính phủ quyết định tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 1.7

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang từ ngày 1.7.2026 là 2.530.000 đồng/tháng, tăng so với mức 2.340.000 đồng hiện hành.
21 khoản miễn thuế của Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi mà người lao động cần nắm rõ

21 khoản miễn thuế của Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi mà người lao động cần nắm rõ

Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 1.7.2026, đã bổ sung và làm rõ 21 khoản thu nhập được miễn thuế. Đây được xem là điểm đáng chú ý nhằm bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ người dân và khuyến khích các hoạt động sản xuất, sáng tạo, đổi mới công nghệ.
Từ ngày 15.5, dùng thuốc lá điện tử có thể bị phạt đến 5 triệu đồng

Từ ngày 15.5, dùng thuốc lá điện tử có thể bị phạt đến 5 triệu đồng

Từ ngày 15.5.2026, Nghị định số 90/2026/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế chính thức có hiệu lực. Một trong những nội dung đáng chú ý là các quy định xử phạt liên quan đến hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

Tin tức khác

Dừng đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì không được hưởng thai sản?

Dừng đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì không được hưởng thai sản?

Nhiều lao động nữ sau khi nghỉ việc hoặc gián đoạn tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) thường băn khoăn liệu mình có còn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con hay không. Theo quy định của Luật BHXH năm 2024, việc từng tham gia BHXH nhiều năm chưa phải là yếu tố quyết định, mà điều quan trọng là thời gian đóng BHXH trong giai đoạn ngay trước khi sinh con.
Quy trình mới về thu BHXH, cấp sổ BHXH và thẻ BHYT: Người lao động được hưởng lợi gì?

Quy trình mới về thu BHXH, cấp sổ BHXH và thẻ BHYT: Người lao động được hưởng lợi gì?

Bảo hiểm xã hội Việt Nam vừa ban hành Quyết định số 366/QĐ-BHXH về quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); cấp sổ BHXH, thẻ BHYT theo hướng đẩy mạnh số hóa, minh bạch hóa dữ liệu và tăng cường kiểm soát tình trạng chậm, trốn đóng bảo hiểm của doanh nghiệp.
Đóng đủ bảo hiểm xã hội nhưng nghỉ trước tuổi có được nhận lương hưu?

Đóng đủ bảo hiểm xã hội nhưng nghỉ trước tuổi có được nhận lương hưu?

Nhiều người lao động sau khi đã đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội (BHXH) lựa chọn nghỉ việc sớm vì lý do sức khỏe, áp lực công việc hoặc chuyển hướng nghề nghiệp. Tuy nhiên, không ít người băn khoăn liệu đã đủ số năm đóng BHXH nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu thì có được nhận lương hưu ngay hay phải chờ đến đủ tuổi theo quy định.
Người lao động không thể đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện cùng lúc

Người lao động không thể đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện cùng lúc

Nhiều người lao động hiện nay mong muốn tăng thêm nguồn tích lũy để có mức lương hưu cao hơn khi về già nên đặt câu hỏi: đang tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc tại doanh nghiệp có thể tiếp tục đóng thêm BHXH tự nguyện hay không? Theo quy định của Luật BHXH năm 2024, điều này không được phép thực hiện trong cùng một thời gian.
Nộp hồ sơ thai sản trễ nhiều tháng, người lao động có mất quyền lợi?

Nộp hồ sơ thai sản trễ nhiều tháng, người lao động có mất quyền lợi?

Không ít lao động nữ sau khi nghỉ sinh con mới bắt đầu hoàn thiện thủ tục hưởng chế độ thai sản và băn khoăn liệu việc nộp hồ sơ muộn có bị mất quyền lợi bảo hiểm xã hội hay không. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, người lao động vẫn có thể được xem xét giải quyết chế độ trong trường hợp nộp hồ sơ trễ hạn, tuy nhiên phải thực hiện thêm thủ tục giải trình theo quy định.
Người lao động thuộc nhóm nào được hưởng bảo hiểm hưu trí bổ sung từ 10.5?

Người lao động thuộc nhóm nào được hưởng bảo hiểm hưu trí bổ sung từ 10.5?

Từ ngày 10.5.2026, Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung chính thức có hiệu lực, mở thêm một kênh tích lũy an sinh dài hạn cho người lao động bên cạnh chế độ hưu trí của bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Xem thêm