Cách tính chế độ đối với cán bộ, công chức nghỉ hưu trước tuổi trong thực hiện sắp xếp
Diễn đàn

Cách tính chế độ đối với cán bộ, công chức nghỉ hưu trước tuổi trong thực hiện sắp xếp

Phương Mai - Nguyễn Hằng
Tại Thông tư 002/2025/TT-BNV, Bộ Nội vụ đã hướng dẫn cách tính chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nghỉ hưu trước tuổi trong thực hiện sắp xếp.

Đối tượng được áp dụng tại Thông tư 002/TT-BNV gồm: Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, b, c, g khoản 1 và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 và người làm việc trong tổ chức cơ yếu (không bao gồm đối tượng thuộc trách nhiệm hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định tại Điều 22 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP) quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP).

Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Cụ thể như sau:

1. Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:

a. Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:

- Đối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm

- Đối với người nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi:

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm

b. Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm

Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng x 05 x Số năm nghỉ sớm

c. Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

- Đối với những người nghỉ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành (trừ nữ cán bộ, công chức cấp xã) thì mức trợ cấp được tính như sau:

  • 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng;

  • Đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc = Tiền lương tháng hiện hưởng X 05 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) + (0,5 x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi)

- Đối với nữ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ từ ngày 01/01/2025 trở đi và những người nghỉ từ ngày Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành thì mức trợ cấp được tính như sau:

  • 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng;

  • Đối với số năm còn lại (từ năm thứ 16 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng

Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc = Tiền lương tháng hiện hưởng X 04 (đối với 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) + (0,5 x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 16 trở đi)

2. Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:

a.Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:

- Đối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng

- Đối với người nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi:

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 tháng

b. Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm:

Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm = Tiền lương tháng hiện hưởng x 04 x Số năm nghỉ sớm

c. Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

- Đối với những người nghỉ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành (trừ nữ cán bộ, công chức cấp xã) thì mức trợ cấp được tính như sau:

  • 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng;

  • Đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc = (Tiền lương tháng hiện hưởng X 05 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) + (0,5 x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi))

- Đối với nữ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ từ ngày 01/01/2025 trở đi và những người nghỉ từ ngày Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành thì mức trợ cấp được tính như sau:

  • 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng;

  • Đối với số năm còn lại (từ năm thứ 16 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc = (Tiền lương tháng hiện hưởng x 04 (đối với 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) + (0,5 x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 16 trở đi))

3. Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 7a Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP), được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:

a. Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:

- Đối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm

- Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm

b. Được hưởng trợ cấp cho số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV).

4. Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 7b Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP), được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:

a. Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:

Tiền lương tháng = Mức trợ cấp hưu trí một lần hiện hưởng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm

b. Được hưởng trợ cấp cho số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV).

5. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu:

a. Đối với trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV).

b. Đối với trường hợp quy định tại Điều 7a Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP) thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV).

c. Đối với trường hợp quy định tại Điều 7b Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP) thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV).

Ngoài ra, Thông tư 002/2025/TT-BNV về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2025/TT-BNV hướng dẫn cách tính hưởng chính sách đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu như sau:

Người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại Điều 2 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi và chính sách thôi việc như cách tính hưởng quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV).

Thông tư 002/2025/TT-BNV đã cụ thể hóa cách tính chế độ nghỉ hưu trước tuổi, giúp cho việc áp dụng chính sách được thống nhất và đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong quá trình sắp xếp bộ máy. Việc quy định rõ ràng các khoản trợ cấp (trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp cho số năm nghỉ sớm, trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc) và cách tính cho từng trường hợp cụ thể giúp cho việc thực hiện chính sách được minh bạch và dễ dàng hơn.

Nghỉ hưu trước tuổi do tinh giản biên chế có được trợ cấp tiền lương? Nghỉ hưu trước tuổi do tinh giản biên chế có được trợ cấp tiền lương?

Những người thuộc diện tinh giản biên chế khi nghỉ hưu trước tuổi không bị trừ tỷ lệ lương hưu, hưởng nhiều chế độ trợ ...

Tiêu chí xét duyệt những trường hợp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 Tiêu chí xét duyệt những trường hợp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

Chính sách nghỉ hưu sớm sẽ ưu tiên giải quyết đối với những người có thời gian công tác còn lại tính đến tuổi nghỉ ...

Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn chi tiết 6 bước giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn chi tiết 6 bước giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

Bảo hiểm xã hội Việt Nam vừa có hướng dẫn 6 bước giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo nghị ...

Tin mới hơn

Cải cách tiền lương 2026: Những thay đổi lớn với cán bộ, công chức, viên chức

Cải cách tiền lương 2026: Những thay đổi lớn với cán bộ, công chức, viên chức

Cải cách chính sách tiền lương trong khu vực công tiếp tục là vấn đề được đông đảo cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quan tâm. Khi lộ trình xây dựng 5 bảng lương mới và 9 chế độ phụ cấp mới được đặt ra theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW, nhiều câu hỏi xuất hiện, đặc biệt là việc bãi bỏ một số khoản phụ cấp quen thuộc liệu có làm thu nhập thực tế bị giảm hay không.
Chậm nhất 1.7.2026 phải hoàn thành xếp lương viên chức theo vị trí việc làm

Chậm nhất 1.7.2026 phải hoàn thành xếp lương viên chức theo vị trí việc làm

Việc xếp lương viên chức theo vị trí việc làm đang bước vào giai đoạn nước rút, với mốc thời gian chậm nhất là ngày 1.7 tới đây. Đây là yêu cầu quan trọng được nêu rõ trong Kế hoạch triển khai thi hành Luật Viên chức năm 2025, vừa được Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà ký ban hành, nhằm bảo đảm quyền lợi của viên chức, đồng thời thúc đẩy đổi mới quản lý đội ngũ trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều kiện hưởng BHXH một lần năm 2026: Hiểu đúng để không mất quyền lợi

Điều kiện hưởng BHXH một lần năm 2026: Hiểu đúng để không mất quyền lợi

Từ khi Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2024 có hiệu lực, nhiều người lao động vẫn băn khoăn, thậm chí hiểu lầm rằng quy định mới sẽ “siết” quyền rút BHXH một lần. Không ít ý kiến cho rằng, khi thời gian đóng BHXH tối thiểu để hưởng lương hưu giảm từ 20 năm xuống còn 15 năm thì người lao động đã đóng đủ hoặc vượt 15 năm sẽ không còn được rút BHXH một lần. Thực tế, cách hiểu này chưa chính xác và có thể khiến người lao động bỏ lỡ quyền lợi hợp pháp của mình.

Tin tức khác

Thu hồi lương hưu, trợ cấp BHXH: Người lao động và thân nhân cần nắm rõ quy định

Thu hồi lương hưu, trợ cấp BHXH: Người lao động và thân nhân cần nắm rõ quy định

Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) là nguồn thu nhập quan trọng, bảo đảm đời sống cho hàng triệu người lao động khi hết tuổi lao động hoặc không còn khả năng làm việc. Để bảo đảm chi trả đúng người, đúng chế độ và đúng quy định pháp luật, cơ quan BHXH không chỉ thực hiện chi trả hằng tháng mà còn có trách nhiệm thu hồi số tiền đã chi trả trong một số trường hợp cụ thể. Việc nắm rõ các quy định này sẽ giúp người hưởng và thân nhân yên tâm, tránh phát sinh vướng mắc không đáng có.
Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 và toàn bộ chế độ lương, thưởng người lao động cần biết

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 và toàn bộ chế độ lương, thưởng người lao động cần biết

Tết Nguyên đán luôn là dịp được người lao động mong chờ nhất trong năm. Không chỉ bởi thời gian nghỉ dài để sum họp gia đình, mà còn vì các chế độ tiền lương, thưởng và quyền lợi đi kèm. Năm 2026, cùng với lịch nghỉ Tết kéo dài tới 9 ngày liên tiếp, nhiều chính sách về tiền lương làm thêm, thưởng Tết và nghĩa vụ thuế cũng là nội dung người lao động cần nắm rõ để bảo đảm quyền lợi của mình.
Quy định mới về nghỉ phép năm người lao động cần biết

Quy định mới về nghỉ phép năm người lao động cần biết

Nghỉ phép năm là một trong những quyền lợi quan trọng, gắn trực tiếp với sức khỏe, đời sống và sự tái tạo sức lao động của người lao động. Tuy nhiên, thực tế không ít người vì áp lực công việc hoặc đặc thù vị trí làm việc mà không sử dụng hết số ngày nghỉ phép trong năm. Vậy bước sang năm 2026, người lao động có được thanh toán tiền cho những ngày phép chưa nghỉ hay không? Quy định pháp luật hiện hành đã có những phân định khá rõ theo từng nhóm đối tượng.
Người lao động nhận thưởng Tết bằng hiện vật vẫn phải đóng thuế

Người lao động nhận thưởng Tết bằng hiện vật vẫn phải đóng thuế

Mỗi dịp Tết đến, bên cạnh niềm vui sum họp gia đình, người lao động đặc biệt quan tâm đến các khoản thu nhập cuối năm như lương tháng 13, thưởng chuyên cần, quà Tết hay các khoản trúng thưởng trong tiệc tất niên của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải khoản nào nhận được cũng “trọn vẹn” mang về, bởi theo quy định pháp luật, nhiều khoản thu nhập phát sinh dịp Tết vẫn thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN), kể cả khi được chi trả bằng hiện vật.
Lao động nữ nuôi con nhỏ làm công việc độc hại được giảm giờ làm, không bị giảm lương

Lao động nữ nuôi con nhỏ làm công việc độc hại được giảm giờ làm, không bị giảm lương

Trong bối cảnh nhiều lao động nữ vừa quay trở lại làm việc sau sinh, vừa phải đảm đương trách nhiệm chăm sóc con nhỏ, pháp luật lao động hiện hành đã có những quy định cụ thể nhằm bảo vệ sức khỏe, chức năng sinh sản và quyền lợi việc làm của lao động nữ. Đáng chú ý, lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng nhiều chế độ ưu tiên, trong đó có giảm giờ làm việc hằng ngày mà không bị giảm tiền lương.
Người lao động có quyền từ chối trực Tết Nguyên đán 2026 không?

Người lao động có quyền từ chối trực Tết Nguyên đán 2026 không?

Mỗi dịp Tết đến, xuân về, câu chuyện trực Tết, làm việc trong những ngày nghỉ lễ luôn là mối quan tâm lớn của người lao động, đặc biệt là trong các ngành sản xuất, dịch vụ, y tế, vận tải… Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cũng không ngoại lệ. Nhiều người băn khoăn, người lao động có bắt buộc phải trực Tết hay có quyền từ chối nếu không muốn làm việc trong những ngày này?
Xem thêm