Những trường hợp người lao động được từ chối việc phân công
Diễn đàn

Những trường hợp người lao động được từ chối việc phân công

YẾN NHI
Tác giả: YẾN NHI
Theo Bộ luật Lao động, có nhiều trường hợp người lao động được quyền từ chối làm việc mà quản lý, người sử dụng lao động phân công.

Quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động được giao kết bằng các điều khoản trong hộp đồng lao động. Tuy nhiên, đối với những công việc được phân công trái với Bộ luật Lao động, người lao động có quyền từ chối.

1 - Giao việc nguy hiểm

Điểm d Khoản 1 Điều 5, Luật Lao động năm 2019 nêu rõ người lao động được quyền "từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc".

Tại Điểm đ Khoản 1 Điều 6 Luật An toàn vệ sinh lao động cũng quy định người lao động được quyền "từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động".

2 - Công việc không đúng theo hợp đồng

Khi quản lý, người sử dụng lao động điều chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động đã ký kết, người lao động được quyền từ chối.

Theo Điều 29 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động chỉ được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm; áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước; hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Đồng thời, người sử dụng lao động phải quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

Ngoài ra, thời gian điều chuyển người lao động làm công việc tạm thời không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 1 năm. Trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 1 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản. Trong trường hợp người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 1 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc.

3 - Làm việc quá thời gian quy định

Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định, người sử dụng lao động chỉ được phép sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ 3 yêu cầu.

Yêu cầu đầu tiên và quan trọng nhất là phải được sự đồng ý của người lao động. Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết hơn nội dung này. Theo đó, khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động về thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm và công việc làm thêm.

Thứ hai, phải bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 1 ngày; không quá 40 giờ trong 1 tháng.

Thứ ba, phải bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 1 năm. Chỉ trong một số trường hợp đặc biệt mới được bố trí người lao động làm thêm đến 300 giờ trong 1 năm.

04 trường hợp được chuyển người lao động làm công việc khác 04 trường hợp được chuyển người lao động làm công việc khác

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong 4 trường hợp

Thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, công nhân có được từ chối làm việc? Thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, công nhân có được từ chối làm việc?

Theo quy định của pháp luật, người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được ...

Người lao động làm việc không theo hợp đồng có quyền gì về an toàn, vệ sinh lao động? Người lao động làm việc không theo hợp đồng có quyền gì về an toàn, vệ sinh lao động?

Quyền về an toàn, vệ sinh lao động với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.

Tin mới hơn

Hướng dẫn thành lập công đoàn cơ sở mới nhất năm 2026

Hướng dẫn thành lập công đoàn cơ sở mới nhất năm 2026

Việc thành lập công đoàn cơ sở không chỉ giúp người lao động có thêm chỗ dựa bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp mà còn góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định tại doanh nghiệp. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có hướng dẫn thành lập công đoàn cơ sở mới nhất 2026 dựa trên Quyết định 2399/QĐ-TLĐ và Hướng dẫn 38/HD-TLĐ.
Từ ngày 1.7, sinh con được trợ cấp hơn 5 triệu đồng

Từ ngày 1.7, sinh con được trợ cấp hơn 5 triệu đồng

Từ ngày 1.7.2026, hàng loạt mức đóng và mức hưởng liên quan đến bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) sẽ được điều chỉnh theo mức lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng/tháng. Việc tăng lương cơ sở không chỉ tác động đến tiền lương khu vực công mà còn làm tăng nhiều khoản trợ cấp an sinh dành cho người lao động.
Từ 1.7, doanh nghiệp giao kết hợp đồng lao động điện tử phải đăng nhập bằng VNeID

Từ 1.7, doanh nghiệp giao kết hợp đồng lao động điện tử phải đăng nhập bằng VNeID

Từ ngày 1.7.2026, việc giao kết và quản lý hợp đồng lao động điện tử sẽ có nhiều thay đổi đáng chú ý khi doanh nghiệp và người lao động bắt buộc thực hiện đăng ký, truy cập và khai thác Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thông qua tài khoản định danh điện tử VNeID.

Tin tức khác

Từ 1.1.2027, phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi được hỗ trợ tối thiểu 2 triệu đồng

Từ 1.1.2027, phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi được hỗ trợ tối thiểu 2 triệu đồng

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 168/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân số. Đáng chú ý, từ ngày 1.1.2027, phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi sẽ được hỗ trợ tài chính tối thiểu 2 triệu đồng. Đây được xem là một trong những chính sách mới nhằm khuyến khích duy trì mức sinh hợp lý và hỗ trợ người lao động trong bối cảnh nhiều địa phương đang có mức sinh giảm.
Tăng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ ngày 1.7

Tăng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ ngày 1.7

Từ ngày 1.7.2026, mức lương cơ sở chính thức tăng từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo quy định mới của Chính phủ. Việc điều chỉnh này không chỉ tác động đến tiền lương khu vực công mà còn kéo theo nhiều thay đổi về mức đóng, mức hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và các chế độ an sinh liên quan.
Chính phủ quyết định tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 1.7

Chính phủ quyết định tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 1.7

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang từ ngày 1.7.2026 là 2.530.000 đồng/tháng, tăng so với mức 2.340.000 đồng hiện hành.
21 khoản miễn thuế của Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi mà người lao động cần nắm rõ

21 khoản miễn thuế của Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi mà người lao động cần nắm rõ

Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 1.7.2026, đã bổ sung và làm rõ 21 khoản thu nhập được miễn thuế. Đây được xem là điểm đáng chú ý nhằm bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ người dân và khuyến khích các hoạt động sản xuất, sáng tạo, đổi mới công nghệ.
Từ ngày 15.5, dùng thuốc lá điện tử có thể bị phạt đến 5 triệu đồng

Từ ngày 15.5, dùng thuốc lá điện tử có thể bị phạt đến 5 triệu đồng

Từ ngày 15.5.2026, Nghị định số 90/2026/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế chính thức có hiệu lực. Một trong những nội dung đáng chú ý là các quy định xử phạt liên quan đến hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
Dừng đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì không được hưởng thai sản?

Dừng đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì không được hưởng thai sản?

Nhiều lao động nữ sau khi nghỉ việc hoặc gián đoạn tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) thường băn khoăn liệu mình có còn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con hay không. Theo quy định của Luật BHXH năm 2024, việc từng tham gia BHXH nhiều năm chưa phải là yếu tố quyết định, mà điều quan trọng là thời gian đóng BHXH trong giai đoạn ngay trước khi sinh con.
Xem thêm