Anh H, công nhân đang làm việc tại tỉnh Hà Tĩnh gửi câu hỏi: “Tôi đang nghỉ việc để điều trị bệnh và hưởng chế độ ốm đau theo bảo hiểm xã hội. Trong thời gian này, tôi lại bị tai nạn. Xin hỏi trường hợp của tôi có được đồng thời hưởng chế độ ốm đau và chế độ tai nạn lao động hay không?”
Giải đáp vấn đề này, bà Tăng Thị Linh Chi - Phó Chủ tịch LĐLĐ tỉnh Hà Tĩnh, Trưởng Ban Công tác Công đoàn cho biết: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, điều kiện hưởng chế độ ốm đau là người lao động bị ốm đau hoặc bị tai nạn nhưng không phải là tai nạn lao động và phải nghỉ việc có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Trong khi đó, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động và gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
Như vậy, để được xác định là tai nạn lao động thì vụ tai nạn phải xảy ra trong quá trình người lao động đang thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động theo sự phân công của người sử dụng lao động.
Đối với trường hợp của anh H, trong thời gian đang nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, người lao động không trực tiếp tham gia lao động, không thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng lao động. Vì vậy, nếu xảy ra tai nạn trong thời gian này thì vụ tai nạn không được xem là tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.
Do không được xác định là tai nạn lao động nên người lao động trong trường hợp này sẽ không thuộc đối tượng được hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định hiện hành.
![]() |
| Đang hưởng chế độ ốm đau mà bị tai nạn, người lao động có được hưởng thêm chế độ tai nạn lao động? Ảnh minh họa AI. |
Bà Tăng Thị Linh Chi cho biết thêm, nhiều người lao động thường nhầm lẫn giữa tai nạn xảy ra trong thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội với tai nạn lao động. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành quy định rất rõ rằng tai nạn lao động phải gắn với quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
Trong trường hợp đang hưởng chế độ ốm đau mà phát sinh tai nạn ngoài quá trình lao động, người lao động vẫn tiếp tục được hưởng chế độ ốm đau theo quy định nếu đủ điều kiện, nhưng không được giải quyết đồng thời chế độ tai nạn lao động.
Để bảo đảm quyền lợi của mình, người lao động cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ khám chữa bệnh, giấy nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội và các giấy tờ liên quan trong quá trình điều trị để làm căn cứ giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật.
| Theo Điều 6, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015: Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động. 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây: a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc; b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật. 2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây: a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có quyền sau đây: a) Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động; b) Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động; được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; c) Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chính phủ quy định. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện; d) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật. 4. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây: a) Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật; b) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quá trình lao động; c) Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động. 5. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật áp dụng riêng với đối tượng này có quy định khác. 6. Người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 7. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; riêng việc tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của Chính phủ. |
Đọc nhiều
Tin tức khác
Bác sĩ Phạm Văn Nhân: Tận tụy trong chuyên môn, tích cực với xã hội
Nghỉ ốm dài ngày trước khi nghỉ thai sản, người lao động có mất quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Người lao động bị tai nạn lao động, chi phí điều trị và tiền lương do ai chi trả?
Khi công ty đổi tên pháp nhân, người lao động có được truy trả bảo hiểm thời gian thử việc?
Lao động nữ xin tạm nghỉ để dưỡng thai có cần xác nhận của bệnh viện công?
