Cách để chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
Diễn đàn

Cách để chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

Phương Mai - Nguyễn Hằng
Bộ Nội vụ đã có hướng dẫn mới nhất, áp dụng từ tháng 4/2025 về thủ tục khi người lao động có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố khác.
Người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào khi mất việc?

Theo đó, đối với chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đi), người lao động cần làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp và gửi Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động. Đồng thời, gửi giấy giới thiệu về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến.

Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, Trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi, gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp.

Trường hợp người lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, nhưng chưa nộp cho Trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến, mà lại không có nhu cầu chuyển nơi hưởng nữa, thì phải nộp lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp cho Trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đi.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, Trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.

Để được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động đáp ứng điều kiện là đã hưởng ít nhất 1 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định và có nhu cầu chuyển hưởng trợ cấp nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

Trong trường hợp này, họ cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ có đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động, Trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ thực hiện giải quyết.

Tương tự, để chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp chuyển đến, người lao động thực hiện như sau:

Sau khi người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, phải nộp hồ sơ này cho Trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, Trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến, để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động, kèm theo bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Với thủ tục này, người lao động phải đến trực tiếp Trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến để nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Để thực hiện thủ tục, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

- Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

- Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có);

- Các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ thực hiện thủ tục này cho người lao động. Người lao động có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp nơi chuyển đến sẽ không mất phí khi thực hiện.

Việc quy định cụ thể về hồ sơ, trách nhiệm của các trung tâm dịch vụ việc làm và thời hạn giải quyết giúp người lao động dễ dàng nắm bắt và thực hiện, đồng thời đảm bảo quyền lợi được tiếp tục hưởng trợ cấp một cách liền mạch khi họ di chuyển đến địa phương khác để tìm kiếm cơ hội việc làm mới.

Trước hết, lao động cần cân nhắc thời điểm gửi đề nghị chuyển hưởng trợ cấp. Nếu gửi quá muộn, có thể làm chậm quá trình chi trả, ảnh hưởng đến đời sống hàng tháng. Do vậy, khi đã xác định chuyển vùng, nên chuẩn bị hồ sơ sớm và nộp đúng thời hạn để tránh gián đoạn hỗ trợ.

Bên cạnh đó, cần chú ý tới mối liên hệ giữa Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp và nơi chuyển đến. Việc phối hợp nhanh chóng giữa hai đơn vị này ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian chi trả, cấp thẻ Bảo hiểm y tế mới, và duy trì quyền lợi của người lao động. Vậy nên, người lao động cũng nên theo dõi tiến độ xử lý và nếu thấy chậm trễ, có quyền yêu cầu giải trình hoặc hỗ trợ từ cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phương.

Một thực tế khác: nhiều lao động vừa chuyển nơi hưởng trợ cấp vừa thay đổi tình trạng việc làm. Trường hợp này, cần chủ động cập nhật thông tin với Trung tâm dịch vụ việc làm và Bảo hiểm xã hội địa phương để tránh mất quyền lợi do thông tin không khớp hay sai lệch hồ sơ.

Không chỉ vậy, công tác truyền thông cần được đẩy mạnh. Nếu người lao động chưa biết quyền được chuyển nơi hưởng trợ cấp, họ khó có thể tận dụng ưu đãi này. Vì vậy, các trung tâm dịch vụ việc làm, cơ quan lao động địa phương nên phổ biến rộng rãi qua các kênh như đài truyền thanh xã, bảng tin công đoàn, kênh số của UBND, để người lao động dễ tiếp cận hướng dẫn.

Đây là một bước tiến tích cực, hỗ trợ người lao động trong giai đoạn khó khăn, tăng tính linh hoạt của thị trường lao động và thể hiện sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan liên quan.

Tin mới hơn

Ai được xác định là nhân lực công nghiệp, công nghệ số từ năm 2026?

Ai được xác định là nhân lực công nghiệp, công nghệ số từ năm 2026?

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 353/2025/NĐ-CP, lần đầu quy định rõ tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao.
Đối tượng nào được tiếp nhận vào làm viên chức từ ngày 1.7.2025

Đối tượng nào được tiếp nhận vào làm viên chức từ ngày 1.7.2025

Điều 17 Luật Viên chức 2025 (có hiệu lực từ 1.7.2026) quy định về phương thức tuyển dụng viên chức.
Viên chức có chế độ thu nhập tăng thêm từ 1.7.2026

Viên chức có chế độ thu nhập tăng thêm từ 1.7.2026

Chế độ tăng thêm của viên chức được đề cập trong Luật Viên chức 2025 có hiệu lực từ 1.7.2026.

Tin tức khác

Người lao động nào được rút bảo hiểm xã hội một lần từ năm 2026?

Người lao động nào được rút bảo hiểm xã hội một lần từ năm 2026?

Trong năm 2026, điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động là công dân Việt Nam được quy định tại Khoản 1 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.
Năm 2026 sẽ tiếp tục tinh giản biên chế và đề xuất điều chỉnh tiền lương

Năm 2026 sẽ tiếp tục tinh giản biên chế và đề xuất điều chỉnh tiền lương

Bộ Nội vụ cho biết năm 2026 sẽ tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Quy trình, nội dung khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp

Quy trình, nội dung khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp

Bộ Y tế mới ban hành Thông tư 56/2025/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp có hiệu lực từ ngày 15.2.2026.
Mức phụ cấp trách nhiệm mới của cán bộ công đoàn liên đoàn lao động tỉnh

Mức phụ cấp trách nhiệm mới của cán bộ công đoàn liên đoàn lao động tỉnh

Các mức phụ cấp trách nhiệm của cán bộ công đoàn liên đoàn lao động tỉnh từ 1.1.2026 căn cứ theo Quyết định 613/QĐ-TLĐ.
Từ năm 2026, làm việc ở những địa phương nào có thể được nghỉ hưu sớm?

Từ năm 2026, làm việc ở những địa phương nào có thể được nghỉ hưu sớm?

Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông tư số 26/2025/TT-BNV, quy định Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Đây là căn cứ quan trọng để xác định các trường hợp người lao động có thể được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, theo quy định của pháp luật về BHXH và lao động.
Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế thu nhập cá nhân

Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế thu nhập cá nhân

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1.7.2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức là các quy định liên quan đến thu nhập kinh doanh và tiền lương tiền công đã có hiệu lực từ 01.01.2026).
Xem thêm