Từ năm 2026, làm việc ở những địa phương nào có thể được nghỉ hưu sớm?
Diễn đàn

Từ năm 2026, làm việc ở những địa phương nào có thể được nghỉ hưu sớm?

PV
Tác giả: PV
Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông tư số 26/2025/TT-BNV, quy định Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Đây là căn cứ quan trọng để xác định các trường hợp người lao động có thể được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, theo quy định của pháp luật về BHXH và lao động.
Tăng tuổi nghỉ hưu sẽ giúp Việt Nam có thêm 5 triệu lao động/năm

Cụ thể, các địa phương nằm trong danh mục gồm:

1. Tỉnh An Giang: Đặc khu Thổ Châu.

2. Tỉnh Cao Bằng, gồm các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Bế Văn Đàn, Cô Ba, Cốc Pàng, Đàm Thủy, Đình Phong, Đoài Dương, Hạ Lang, Hà Quảng, Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lũng Nặm, Lý Bôn, Lý Quốc, Nam Quang, Phan Thanh, Phục Hòa, Quang Hán, Quảng Lâm, Quang Long, Quang Trung, Sơn Lộ, Tam Kim, Tổng Cọt, Trùng Khánh, Vinh Quý, Xuân Trường, Yên Thổ.

3. Tỉnh Đắk Lắk, gồm các xã: Buôn Đôn, Dliê Ya, Ea Hiao, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Cư Pui, Ea Bung, Ea Rốk, Ea Súp, Yang Mao.

4. Tỉnh Điện Biên, gồm các xã: Chà Tở, Chiềng Sinh, Mường Chà, Mường Luân, Mường Mùn, Mường Nhà, Mường Nhé, Mường Toong, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Son, Nậm Kè, Nậm Nèn, Núa Ngam, Pa Ham, Pu Nhi, Pú Nhung, Phình Giàng, Quảng Lâm, Sam Mứn, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tìa Dình, Tủa Chùa, Tủa Thàng, Thanh Yên, Xa Dung.

5. Tỉnh Đồng Nai, gồm các xã: Bù Gia Mập, Đak Nhau, Đăk Ơ.

6. Tỉnh Gia Lai, gồm các xã: Đak Rong, Ia Chia, Ia Dom, Ia Mơ, Ia Nan, Ia O, Ia Pnôn, Ia Púch, SRó.

7. Tỉnh Khánh Hòa: Đặc khu Trường Sa.

Từ năm 2026, làm việc ở những địa phương nào có thể được nghỉ hưu sớm?
Người lao động tại các địa phương đặc biệt khó khăn được xem xét nghỉ hưu sớm.

8. Tỉnh Lai Châu, gồm các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Dào San, Hồng Thu, Hua Bum, Khoen On, Khổng Lào, Khun Há, Lê Lợi, Mù Cả, Mường Kim, Mường Mô, Mường Tè, Nậm Sỏ, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Pa Tần, Pa Ủ, Pu Sam Cáp, Sì Lở Lầu, Sìn Hồ, Sin Suối Hồ, Tà Tổng, Tủa Sín Chải, Thu Lũm, Tả Lèng.

9. Tỉnh Lạng Sơn, gồm các xã: Ba Sơn, Cao Lộc, Công Sơn, Đoàn Kết, Kiên Mộc, Khuất Xá, Mẫu Sơn, Quốc Việt.

10. Tỉnh Lào Cai, gồm các xã: A Mú Sung, Bắc Hà, Bản Hồ, Bản Lầu, Bản Liền, Bản Xèo, Bảo Nhai, Cao Sơn, Cốc Lầu, Chế Tạo, Dền Sáng, Hạnh Phúc, Khao Mang, Lao Chải, Lùng Phình, Minh Lương, Mù Cang Chải, Mường Bo, Mường Khương, Mường Hum, Nậm Có, Nậm Xé, Nghĩa Đô, Ngũ Chỉ Sơn, Púng Luông, Pha Long, Phình Hồ, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tả Phìn, Tả Van, Tà Xi Láng, Tú Lệ, Trạm Tấu, Y Tý.

11. Tỉnh Lâm Đồng, bao gồm: Đảo Hòn Hải thuộc đặc khu Phú Quý; các xã: Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đắk Song, Đắk Wil, Đức An, Krông Nô, Lạc Dương, Nam Dong, Nam Đà, Nâm Nung, Nhân Cơ, Quảng Hòa, Quảng Khê, Quảng Phú, Quảng Sơn, Quảng Tân, Quảng Tín, Quảng Trực, Tà Năng, Tà Hine, Tà Đùng, Tuy Đức, Thuận An, Thuận Hạnh, Trường Xuân.

12. Tỉnh Nghệ An, gồm các xã: Bắc Lý, Chiêu Lưu, Huồi Tụ, Hữu Kiệm, Hữu Khuông, Keng Đu, Mường Lống, Mường Quàng, Mường Típ, Mường Xén, Mỹ Lý, Nậm Cắn, Nga My, Nhôn Mai, Quế Phong, Tam Quang, Tam Thái, Tiền Phong, Thông Thụ, Na Loi, Na Ngoi, Tri Lễ.

13. Tỉnh Quảng Ninh, bao gồm: Đặc khu Cô Tô; xã Hoành Mô; trạm đèn biển Soi Đèn (Trạm đèn đảo Thanh niên cũ); trạm đèn biển Hạ Mai thuộc đặc khu Vân Đồn.

14. Tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: Đặc khu Lý Sơn; các xã: Bờ Y, Dục Nông, Đăk Kôi, Đăk Long, Đăk Môn, Đăk Pék, Đăk Plô, Đăk Pxi, Đăk Rve, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Ia Đal, Ia Tơi, Kon Đào, Kon Plông, Măng Bút, Măng Đen, Măng Ri, Mô Rai, Ngọc Linh, Ngọk Tụ, Rờ Kơi, Sa Bình, Sa Loong, Tu Mơ Rông, Xốp, Ya Ly.

15. Tỉnh Quảng Trị, bao gồm: Đặc khu Cồn Cỏ; bản Ho Rum và bản Mít thuộc xã Kim Ngân; các xã: Dân Hóa, Kim Điền, Kim Phú, Thượng Trạch, Trường Sơn, Tuyên Lâm, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, A Dơi, Lìa, Khe Sanh, Hướng Lập, Hướng Phùng, Tân Lập, Tân Thành.

16. Tỉnh Sơn La, gồm các xã: Bắc Yên, Bó Sinh, Co Mạ, Chiềng Hoa, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Chiềng Lao, Chiềng Sại, Gia Phù, Kim Bon, Long Hẹ, Mường Bám, Mường Chiên, Mường La, Mường Lạn, Mường Lầm, Mường Lèo, Mường Sại, Nậm Ty, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Púng Bánh, Sốp Cộp, Suối Tọ, Tạ Khoa, Tà Xùa, Xím Vàng.

17. Tỉnh Tuyên Quang, gồm các xã: Bạch Đích, Bản Máy, Cán Tỷ, Du Già, Đồng Văn, Đường Thượng, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Khâu Vai, Khuôn Lùng, Lao Chải, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lùng Tám, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Tân, Nấm Dẩn, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Ngọc Long, Nghĩa Thuận, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố Bảng, Quản Bạ, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà, Tân Tiến, Tùng Vài, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Trung Thịnh, Xín Mần, Yên Minh.

18. Tỉnh Thái Nguyên, gồm các xã: Bằng Thành, Cao Minh, Côn Minh, Cường Lợi, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Nghiên Loan, Thượng Quan, Văn Lang, Vĩnh Thông, Xuân Dương.

19. Tỉnh Thanh Hóa, gồm các xã: Mường Chanh, Mường Lát, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý.

20. TP Đà Nẵng, gồm: Đặc khu Hoàng Sa; các xã: Avương, Bến Giằng, Đắc Pring, Hùng Sơn, La Dêê, La Êê, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Chánh, Phước Năng, Phước Thành, Tây Giang, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Linh, Trà Tân, Trà Tập, Trà Vân; trạm đèn biển Sơn Chà - Hòn Sơn Chà thuộc phường Hải Vân.

21. TP Hải Phòng, bao gồm: Đặc khu Bạch Long Vỹ; trạm đèn biển Long Châu thuộc đặc khu Cát Hải.

22. TP Hồ Chí Minh: Đặc khu Côn Đảo.

23. TP Huế, gồm các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4.

24. Các đơn vị sản xuất và hành chính khác: Nhà giàn DK1.

Thông tư số 26/2025/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành quy định Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định các trường hợp người lao động được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với điều kiện lao động bình thường, theo khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP ngày 18.11.2020 của Chính phủ.

Áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Lao động, đồng thời áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 1.1.2026 và được áp dụng thống nhất kể từ thời điểm này.

Việc xác định thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được chia theo từng giai đoạn cụ thể. Theo đó, thời gian người lao động làm việc trước ngày 1.1.2021 tại các địa bàn có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc mức phụ cấp từ 25% trở lên được xác định là thời gian làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xét nghỉ hưu sớm.

Đối với giai đoạn từ ngày 1.1.2021 đến trước ngày 1.1.2026, việc xác định thời gian làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn tiếp tục thực hiện theo Danh mục ban hành kèm Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH. Riêng thời gian từ ngày 1.7.2025 đến trước ngày 1.1.2026 được xác định theo thực trạng địa bàn tại thời điểm tháng 6.2025.

Nghe Podcast Điểm tin Mặt trận và Đoàn thể, ngày 6.1.2026

Tin mới hơn

Điều kiện hưởng BHXH một lần năm 2026: Hiểu đúng để không mất quyền lợi

Điều kiện hưởng BHXH một lần năm 2026: Hiểu đúng để không mất quyền lợi

Từ khi Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2024 có hiệu lực, nhiều người lao động vẫn băn khoăn, thậm chí hiểu lầm rằng quy định mới sẽ “siết” quyền rút BHXH một lần. Không ít ý kiến cho rằng, khi thời gian đóng BHXH tối thiểu để hưởng lương hưu giảm từ 20 năm xuống còn 15 năm thì người lao động đã đóng đủ hoặc vượt 15 năm sẽ không còn được rút BHXH một lần. Thực tế, cách hiểu này chưa chính xác và có thể khiến người lao động bỏ lỡ quyền lợi hợp pháp của mình.
Thu hồi lương hưu, trợ cấp BHXH: Người lao động và thân nhân cần nắm rõ quy định

Thu hồi lương hưu, trợ cấp BHXH: Người lao động và thân nhân cần nắm rõ quy định

Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) là nguồn thu nhập quan trọng, bảo đảm đời sống cho hàng triệu người lao động khi hết tuổi lao động hoặc không còn khả năng làm việc. Để bảo đảm chi trả đúng người, đúng chế độ và đúng quy định pháp luật, cơ quan BHXH không chỉ thực hiện chi trả hằng tháng mà còn có trách nhiệm thu hồi số tiền đã chi trả trong một số trường hợp cụ thể. Việc nắm rõ các quy định này sẽ giúp người hưởng và thân nhân yên tâm, tránh phát sinh vướng mắc không đáng có.
Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 và toàn bộ chế độ lương, thưởng người lao động cần biết

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 và toàn bộ chế độ lương, thưởng người lao động cần biết

Tết Nguyên đán luôn là dịp được người lao động mong chờ nhất trong năm. Không chỉ bởi thời gian nghỉ dài để sum họp gia đình, mà còn vì các chế độ tiền lương, thưởng và quyền lợi đi kèm. Năm 2026, cùng với lịch nghỉ Tết kéo dài tới 9 ngày liên tiếp, nhiều chính sách về tiền lương làm thêm, thưởng Tết và nghĩa vụ thuế cũng là nội dung người lao động cần nắm rõ để bảo đảm quyền lợi của mình.

Tin tức khác

Quy định mới về nghỉ phép năm người lao động cần biết

Quy định mới về nghỉ phép năm người lao động cần biết

Nghỉ phép năm là một trong những quyền lợi quan trọng, gắn trực tiếp với sức khỏe, đời sống và sự tái tạo sức lao động của người lao động. Tuy nhiên, thực tế không ít người vì áp lực công việc hoặc đặc thù vị trí làm việc mà không sử dụng hết số ngày nghỉ phép trong năm. Vậy bước sang năm 2026, người lao động có được thanh toán tiền cho những ngày phép chưa nghỉ hay không? Quy định pháp luật hiện hành đã có những phân định khá rõ theo từng nhóm đối tượng.
Người lao động nhận thưởng Tết bằng hiện vật vẫn phải đóng thuế

Người lao động nhận thưởng Tết bằng hiện vật vẫn phải đóng thuế

Mỗi dịp Tết đến, bên cạnh niềm vui sum họp gia đình, người lao động đặc biệt quan tâm đến các khoản thu nhập cuối năm như lương tháng 13, thưởng chuyên cần, quà Tết hay các khoản trúng thưởng trong tiệc tất niên của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải khoản nào nhận được cũng “trọn vẹn” mang về, bởi theo quy định pháp luật, nhiều khoản thu nhập phát sinh dịp Tết vẫn thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN), kể cả khi được chi trả bằng hiện vật.
Lao động nữ nuôi con nhỏ làm công việc độc hại được giảm giờ làm, không bị giảm lương

Lao động nữ nuôi con nhỏ làm công việc độc hại được giảm giờ làm, không bị giảm lương

Trong bối cảnh nhiều lao động nữ vừa quay trở lại làm việc sau sinh, vừa phải đảm đương trách nhiệm chăm sóc con nhỏ, pháp luật lao động hiện hành đã có những quy định cụ thể nhằm bảo vệ sức khỏe, chức năng sinh sản và quyền lợi việc làm của lao động nữ. Đáng chú ý, lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng nhiều chế độ ưu tiên, trong đó có giảm giờ làm việc hằng ngày mà không bị giảm tiền lương.
Người lao động có quyền từ chối trực Tết Nguyên đán 2026 không?

Người lao động có quyền từ chối trực Tết Nguyên đán 2026 không?

Mỗi dịp Tết đến, xuân về, câu chuyện trực Tết, làm việc trong những ngày nghỉ lễ luôn là mối quan tâm lớn của người lao động, đặc biệt là trong các ngành sản xuất, dịch vụ, y tế, vận tải… Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cũng không ngoại lệ. Nhiều người băn khoăn, người lao động có bắt buộc phải trực Tết hay có quyền từ chối nếu không muốn làm việc trong những ngày này?
Những trường hợp dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH từ năm 2026

Những trường hợp dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH từ năm 2026

Từ năm 2026, nhiều quy định mới của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) sửa đổi chính thức có hiệu lực, trong đó đáng chú ý là các quy định liên quan đến việc tạm dừng, chấm dứt và tiếp tục chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng. Đây là nội dung người lao động, người đang hưởng lương hưu cần nắm rõ để chủ động bảo vệ quyền lợi của mình.
5 trường hợp được thanh toán chi phí khám chữa bệnh dù chưa có thẻ BHYT

5 trường hợp được thanh toán chi phí khám chữa bệnh dù chưa có thẻ BHYT

Trong thực tế, không ít người lao động rơi vào tình huống cần đi khám, chữa bệnh nhưng chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) hoặc quên mang theo thẻ. Nhiều người lo ngại sẽ phải tự chi trả toàn bộ chi phí điều trị. Tuy nhiên, theo quy định mới, trong một số trường hợp đặc biệt, dù chưa có thẻ BHYT hoặc chưa xuất trình thẻ, người bệnh vẫn được quỹ BHYT thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo đúng quyền lợi.
Xem thêm