Chị Y, công nhân đang làm việc làm việc tại tỉnh Hà Tĩnh gửi câu hỏi: “Tôi đang làm việc cho một công ty nước ngoài theo hợp đồng lao động xác định thời hạn 2 năm, từ tháng 12.2024 đến tháng 12.2026. Trong năm 2026, chị Y mang thai và dự sinh con vào tháng 11.2026. Chị băn khoăn liệu khi hợp đồng lao động hết hạn vào tháng 12.2026, doanh nghiệp có được quyền chấm dứt hợp đồng lao động với mình hay không?”
Giải đáp vấn đề này, bà Tăng Thị Linh Chi - Phó Chủ tịch LĐLĐ tỉnh Hà Tĩnh, Trưởng Ban Công tác Công đoàn cho biết: Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, lao động nữ đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được pháp luật dành nhiều cơ chế bảo vệ nhằm bảo đảm việc làm và quyền lợi trong quan hệ lao động.
Cụ thể, khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật như doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hoặc không còn người đại diện hợp pháp.
Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định riêng đối với trường hợp hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. Theo đó, người lao động nữ sẽ được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới nếu tiếp tục có nhu cầu làm việc.
![]() |
| Nhiều lao động nữ lo lắng việc mang thai hoặc nghỉ thai sản sẽ ảnh hưởng đến cơ hội tiếp tục làm việc khi hợp đồng lao động hết hạn. Ảnh minh họa AI |
Trong trường hợp của chị Y, hợp đồng lao động có thời hạn từ tháng 12.2024 đến tháng 12.2026 là hợp đồng lao động xác định thời hạn 2 năm. Do đó, khi hợp đồng hết hạn có thể phát sinh hai tình huống pháp lý khác nhau.
Nếu trước thời điểm hợp đồng hết hạn, chị Y có nguyện vọng tiếp tục làm việc và doanh nghiệp vẫn có nhu cầu sử dụng lao động thì công ty cần ưu tiên xem xét giao kết hợp đồng lao động mới với chị Y theo tinh thần bảo vệ lao động nữ của pháp luật lao động hiện hành.
Tuy nhiên, nếu đến thời điểm hết hạn hợp đồng mà hai bên không có thỏa thuận gia hạn hoặc ký kết hợp đồng mới thì doanh nghiệp vẫn có quyền chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định về hết hạn hợp đồng lao động tại khoản 1 Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019. Việc chấm dứt hợp đồng trong trường hợp này được thực hiện do hợp đồng lao động hết thời hạn, không phải do lý do người lao động mang thai.
Các chuyên gia lao động cho rằng nhiều người lao động thường nhầm lẫn giữa việc “không được đơn phương chấm dứt hợp đồng vì mang thai” với việc “bắt buộc phải gia hạn hợp đồng”. Trên thực tế, pháp luật hiện hành ưu tiên bảo vệ lao động nữ mang thai nhưng không bắt buộc doanh nghiệp phải tiếp tục ký hợp đồng mới khi hợp đồng xác định thời hạn đã hết hiệu lực.
Để bảo đảm quyền lợi của mình, trước khi hợp đồng lao động hết hạn, chị Y nên chủ động trao đổi và thỏa thuận cụ thể với doanh nghiệp về nhu cầu tiếp tục làm việc cũng như khả năng ký kết hợp đồng lao động mới. Việc thống nhất bằng văn bản sẽ giúp hạn chế tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trong quan hệ lao động.
| Theo Điều 137 của Bộ luật Lao động năm 2019: Bảo vệ thai sản 1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây: a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý. 2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới. 4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Theo Điều 138 của Bộ luật Lao động năm 2019: Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai 1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. 2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. |
Đọc nhiều
Tin mới hơn
Công ty thường xuyên trả lương chậm, người lao động nghỉ việc ngay có đúng luật?
Nghỉ quá thời gian xin phép, công ty có quyền không nhận người lao động trở lại làm việc?
Doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn thế nào?
Tin tức khác
Lao động tự do có được bảo đảm quyền an toàn lao động?
Công nhân có nghĩa vụ gì về an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp?
Công nhân cần làm gì khi tranh chấp lao động với doanh nghiệp?
Hợp đồng lao động cần có những nội dung gì để bảo đảm quyền lợi người lao động?
Hết hạn hợp đồng nhưng vẫn tiếp tục làm việc, quyền lợi người lao động được tính thế nào?
