Anh B, công nhân đang làm việc tại tỉnh Quảng Trị gửi câu hỏi: “Do bố đẻ bị bệnh nặng, gia đình lại neo người nên tôi làm đơn xin công ty nghỉ không lương 1 tháng để về quê chăm sóc bố. Tuy nhiên, do tình trạng bệnh của bố trở nặng nên tôi ở quê thêm 10 ngày và có gọi điện thông báo với công ty. Sau khi nghỉ tổng cộng 1 tháng 10 ngày, tôi quay lại làm việc nhưng công ty không nhận lại với lý do tôi nghỉ quá thời gian đã xin phép nên vi phạm kỷ luật lao động và công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Xin hỏi công ty xử lý như vậy có đúng quy định pháp luật không?”
Về trường hợp này, ông Nguyễn Tài Minh - Phó Chủ tịch LĐLĐ tỉnh Quảng Trị, Trưởng Ban Công tác Công đoàn cho biết: Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, trường hợp người lao động xin nghỉ không hưởng lương trong một thời gian nhất định và được người sử dụng lao động đồng ý thì được xem là việc hai bên thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong khoảng thời gian đó.
Đối với trường hợp nêu trên, người lao động đã được công ty chấp thuận cho nghỉ không lương 1 tháng để giải quyết việc gia đình. Sau đó, do hoàn cảnh phát sinh khách quan là bố bệnh nặng nên người lao động nghỉ thêm 10 ngày và đã chủ động thông báo với công ty.
Theo Điều 31 của Bộ luật Lao động năm 2019, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động có trách nhiệm nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng vẫn còn thời hạn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Như vậy, dù người lao động nghỉ thêm ngoài thời gian đã xin phép, nhưng nếu quay trở lại làm việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động thì vẫn được xem là thực hiện đúng quy định pháp luật. Trong trường hợp này, việc công ty từ chối nhận người lao động trở lại làm việc và cho rằng người lao động tự ý nghỉ việc để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là không phù hợp với quy định của pháp luật lao động.
![]() |
| Nghỉ quá thời gian xin phép, công ty có quyền không nhận người lao động trở lại làm việc?. Ảnh minh họa AI. |
Ông Nguyễn Tài Minh cho rằng, khi phát sinh sự việc bất khả kháng hoặc hoàn cảnh gia đình đặc biệt, người lao động nên chủ động thông báo cho doanh nghiệp bằng hình thức có thể lưu giữ làm căn cứ như email, tin nhắn hoặc văn bản để tránh tranh chấp sau này.
Trong trường hợp quyền lợi bị ảnh hưởng, người lao động có thể gửi đơn khiếu nại đến doanh nghiệp, tổ chức công đoàn cơ sở hoặc cơ quan quản lý lao động địa phương để được hỗ trợ giải quyết. Nếu không đạt được thỏa thuận, người lao động cũng có quyền khởi kiện ra tòa án theo quy định nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
| Theo Điều 30 của Bộ luật Lao động 2019 hiện hành, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động: 1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm: a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc; d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này; đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác; h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận. 2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Theo Điều 31 của Bộ luật Lao động 2019, nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. |
Đọc nhiều
Tin mới hơn
Công ty thường xuyên trả lương chậm, người lao động nghỉ việc ngay có đúng luật?
Tin tức khác
Doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn thế nào?
Lao động tự do có được bảo đảm quyền an toàn lao động?
Công nhân có nghĩa vụ gì về an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp?
Hợp đồng lao động hết hạn khi đang mang thai, doanh nghiệp có được chấm dứt hợp đồng?
Công nhân cần làm gì khi tranh chấp lao động với doanh nghiệp?
