Nghỉ quá thời gian xin phép, công ty có quyền không nhận người lao động trở lại làm việc?
Người lao động

Nghỉ quá thời gian xin phép, công ty có quyền không nhận người lao động trở lại làm việc?

PV
Tác giả: PV
Không ít người lao động vì hoàn cảnh gia đình đột xuất phải xin nghỉ không lương hoặc nghỉ thêm ngoài thời gian đã đăng ký với doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều người băn khoăn liệu việc nghỉ quá thời gian xin phép có khiến mình bị xem là vi phạm kỷ luật lao động và bị chấm dứt hợp đồng hay không.

Anh B, công nhân đang làm việc tại tỉnh Quảng Trị gửi câu hỏi: “Do bố đẻ bị bệnh nặng, gia đình lại neo người nên tôi làm đơn xin công ty nghỉ không lương 1 tháng để về quê chăm sóc bố. Tuy nhiên, do tình trạng bệnh của bố trở nặng nên tôi ở quê thêm 10 ngày và có gọi điện thông báo với công ty. Sau khi nghỉ tổng cộng 1 tháng 10 ngày, tôi quay lại làm việc nhưng công ty không nhận lại với lý do tôi nghỉ quá thời gian đã xin phép nên vi phạm kỷ luật lao động và công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Xin hỏi công ty xử lý như vậy có đúng quy định pháp luật không?

Về trường hợp này, ông Nguyễn Tài Minh - Phó Chủ tịch LĐLĐ tỉnh Quảng Trị, Trưởng Ban Công tác Công đoàn cho biết: Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, trường hợp người lao động xin nghỉ không hưởng lương trong một thời gian nhất định và được người sử dụng lao động đồng ý thì được xem là việc hai bên thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong khoảng thời gian đó.

Đối với trường hợp nêu trên, người lao động đã được công ty chấp thuận cho nghỉ không lương 1 tháng để giải quyết việc gia đình. Sau đó, do hoàn cảnh phát sinh khách quan là bố bệnh nặng nên người lao động nghỉ thêm 10 ngày và đã chủ động thông báo với công ty.

Theo Điều 31 của Bộ luật Lao động năm 2019, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động có trách nhiệm nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng vẫn còn thời hạn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Như vậy, dù người lao động nghỉ thêm ngoài thời gian đã xin phép, nhưng nếu quay trở lại làm việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động thì vẫn được xem là thực hiện đúng quy định pháp luật. Trong trường hợp này, việc công ty từ chối nhận người lao động trở lại làm việc và cho rằng người lao động tự ý nghỉ việc để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là không phù hợp với quy định của pháp luật lao động.

Nghỉ quá thời gian xin phép, công ty có quyền không nhận người lao động trở lại làm việc?
Nghỉ quá thời gian xin phép, công ty có quyền không nhận người lao động trở lại làm việc?. Ảnh minh họa AI.

Ông Nguyễn Tài Minh cho rằng, khi phát sinh sự việc bất khả kháng hoặc hoàn cảnh gia đình đặc biệt, người lao động nên chủ động thông báo cho doanh nghiệp bằng hình thức có thể lưu giữ làm căn cứ như email, tin nhắn hoặc văn bản để tránh tranh chấp sau này.

Trong trường hợp quyền lợi bị ảnh hưởng, người lao động có thể gửi đơn khiếu nại đến doanh nghiệp, tổ chức công đoàn cơ sở hoặc cơ quan quản lý lao động địa phương để được hỗ trợ giải quyết. Nếu không đạt được thỏa thuận, người lao động cũng có quyền khởi kiện ra tòa án theo quy định nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Theo Điều 30 của Bộ luật Lao động 2019 hiện hành, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động:

1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;

đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Theo Điều 31 của Bộ luật Lao động 2019, nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Tin mới hơn

Công ty thường xuyên trả lương chậm, người lao động nghỉ việc ngay có đúng luật?

Công ty thường xuyên trả lương chậm, người lao động nghỉ việc ngay có đúng luật?

Việc doanh nghiệp thường xuyên trả lương không đúng thời hạn không chỉ ảnh hưởng đến đời sống người lao động mà còn là hành vi vi phạm pháp luật lao động. Trong trường hợp này, người lao động có được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước hay không là vấn đề được nhiều người quan tâm.

Tin tức khác

Doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn thế nào?

Doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn thế nào?

Từ ngày 16.5.2026, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sử dụng lao động thuộc diện theo quy định của pháp luật, dù chưa thành lập công đoàn cơ sở vẫn phải đóng kinh phí công đoàn với mức 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trường hợp chậm đóng hoặc không đóng có thể bị truy đóng và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Lao động tự do có được bảo đảm quyền an toàn lao động?

Lao động tự do có được bảo đảm quyền an toàn lao động?

Người lao động làm việc tự do, không ký hợp đồng lao động vẫn có quyền được bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định của pháp luật.
Công nhân có nghĩa vụ gì về an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp?

Công nhân có nghĩa vụ gì về an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp?

Nhiều người lao động quan tâm đến quyền lợi về an toàn lao động nhưng lại chưa nắm rõ trách nhiệm của mình trong quá trình làm việc. Pháp luật hiện hành đã quy định cụ thể nghĩa vụ của người lao động trong việc chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Hợp đồng lao động hết hạn khi đang mang thai, doanh nghiệp có được chấm dứt hợp đồng?

Hợp đồng lao động hết hạn khi đang mang thai, doanh nghiệp có được chấm dứt hợp đồng?

Nhiều lao động nữ lo lắng việc mang thai hoặc nghỉ thai sản sẽ ảnh hưởng đến cơ hội tiếp tục làm việc khi hợp đồng lao động hết hạn. Theo quy định của pháp luật hiện hành, doanh nghiệp không được chấm dứt hợp đồng vì lý do mang thai, nhưng vẫn có những quy định riêng đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Công nhân cần làm gì khi tranh chấp lao động với doanh nghiệp?

Công nhân cần làm gì khi tranh chấp lao động với doanh nghiệp?

Khi xảy ra tranh chấp lao động, nhiều người lao động không biết có thể yêu cầu cơ quan nào đứng ra giải quyết ngoài tòa án. Một trong những cơ chế được pháp luật quy định hiện nay là giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thông qua Hội đồng trọng tài lao động với trình tự, thời hạn cụ thể.
Hợp đồng lao động cần có những nội dung gì để bảo đảm quyền lợi người lao động?

Hợp đồng lao động cần có những nội dung gì để bảo đảm quyền lợi người lao động?

Hợp đồng lao động là căn cứ pháp lý quan trọng bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động trong suốt quá trình làm việc. Tuy nhiên, không ít lao động trẻ khi mới đi làm vẫn chưa hiểu rõ hợp đồng lao động cần có những nội dung gì và phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý ra sao.
Xem thêm