Anh S, công nhân đang làm việc tại thành phố Huế gửi câu hỏi: “Tôi vừa mới ra trường và được tuyển dụng vào Công ty Y, đồng thời được ký hợp đồng lao động. Tôi muốn biết hợp đồng lao động phải có những nội dung gì? Phụ lục hợp đồng lao động có giá trị pháp lý ra sao và hợp đồng lao động có hiệu lực từ thời điểm nào?”
Giải đáp vấn đề này, ông Nguyễn Quý - Phó Chủ tịch LĐLĐ thành phố Huế, Trưởng Ban Công tác Công đoàn cho biết: Bộ luật Lao động 2019 đã quy định khá rõ các nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động nhằm bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm của cả người lao động lẫn người sử dụng lao động.
Theo Điều 21 của Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động phải thể hiện đầy đủ thông tin của các bên tham gia giao kết, bao gồm tên và địa chỉ của người sử dụng lao động; họ tên, chức danh của người đại diện ký hợp đồng phía doanh nghiệp; họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của người lao động.
Bên cạnh đó, hợp đồng lao động còn phải ghi rõ công việc phải làm, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương cùng các khoản phụ cấp, bổ sung khác nếu có.
Các nội dung liên quan đến chế độ nâng lương, nâng bậc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, trang bị bảo hộ lao động, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cũng phải được thể hiện cụ thể trong hợp đồng để làm căn cứ bảo vệ quyền lợi của người lao động trong quá trình làm việc.
Ngoài những nội dung bắt buộc, pháp luật cũng cho phép các bên thỏa thuận thêm một số điều khoản khác phù hợp với tính chất công việc. Chẳng hạn, đối với những vị trí có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh hoặc bí mật công nghệ, doanh nghiệp có thể ký thêm thỏa thuận về trách nhiệm bảo mật, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh cũng như trách nhiệm bồi thường nếu vi phạm.
Đối với lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp hoặc diêm nghiệp, tùy theo đặc thù công việc, hai bên có thể giản lược một số nội dung của hợp đồng và bổ sung thêm phương án xử lý trong trường hợp công việc bị ảnh hưởng bởi thiên tai, hỏa hoạn hoặc thời tiết bất thường.
![]() |
| Không ít lao động trẻ khi mới đi làm vẫn chưa hiểu rõ hợp đồng lao động cần có những nội dung gì và phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý ra sao. Ảnh minh họa AI. |
Liên quan đến phụ lục hợp đồng lao động, ông Nguyễn Quý cho biết, Điều 22 của Bộ luật Lao động năm 2019 quy định phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận không tách rời của hợp đồng lao động và có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
Phụ lục hợp đồng được sử dụng để quy định chi tiết hoặc sửa đổi, bổ sung một số điều khoản trong hợp đồng lao động. Tuy nhiên, pháp luật không cho phép sử dụng phụ lục để sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động đã giao kết.
Trường hợp phụ lục hợp đồng quy định chi tiết nhưng có nội dung dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì nội dung trong hợp đồng lao động sẽ được ưu tiên áp dụng. Nếu phụ lục được sử dụng để sửa đổi hoặc bổ sung điều khoản của hợp đồng thì phải ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung cũng như thời điểm bắt đầu có hiệu lực.
Về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động, Điều 23 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định riêng
Ông Nguyễn Quý khuyến nghị rằng, trước khi ký kết hợp đồng lao động, người lao động cần đọc kỹ toàn bộ nội dung liên quan đến mức lương, thời giờ làm việc, chế độ bảo hiểm, điều kiện chấm dứt hợp đồng và các phụ lục kèm theo để tránh phát sinh tranh chấp hoặc ảnh hưởng quyền lợi trong quá trình làm việc sau này.
| Theo Điều 21, 22, 23 của Bộ luật Lao động năm 2019: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. 2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm. 3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết. 4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước. 5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Điều 22. Phụ lục hợp đồng lao động 1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động. 2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động. Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động. Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực. Điều 23. Hiệu lực của hợp đồng lao động Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. |
Đọc nhiều
Tin mới hơn
Công ty thường xuyên trả lương chậm, người lao động nghỉ việc ngay có đúng luật?
Nghỉ quá thời gian xin phép, công ty có quyền không nhận người lao động trở lại làm việc?
Doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn thế nào?
Tin tức khác
Lao động tự do có được bảo đảm quyền an toàn lao động?
Công nhân có nghĩa vụ gì về an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp?
Hợp đồng lao động hết hạn khi đang mang thai, doanh nghiệp có được chấm dứt hợp đồng?
Công nhân cần làm gì khi tranh chấp lao động với doanh nghiệp?
Hết hạn hợp đồng nhưng vẫn tiếp tục làm việc, quyền lợi người lao động được tính thế nào?
